Quy chế hoạt động Sàn giao dịch thương mại điện tử Gupito

Cập nhật: 02/07/2026 · Hiệu lực từ: 02/07/2026

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này điều chỉnh hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử Gupito do Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại SND (Chủ sàn) thiết lập, vận hành tại gupito.com (người mua) và seller.gupito.com (người bán).

2. Áp dụng đối với Chủ sàn và toàn bộ thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ trên Sàn: người bán, người mua, xưởng sản xuất và các đối tác liên quan.

3. Việc tham gia, đăng ký tài khoản hoặc sử dụng dịch vụ đồng nghĩa với việc chủ thể đã đọc, hiểu và đồng ý tuân thủ Quy chế cùng các chính sách liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Sàn Gupito: website thương mại điện tử cung cấp dịch vụ, cho phép người bán đăng tải thiết kế/hình ảnh để in theo yêu cầu và giao dịch với người mua.

Chủ sàn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại SND. Người bán, Người mua, Xưởng sản xuất (Maker), Đối tác vận chuyển: các chủ thể tham gia theo vai trò tương ứng.

Sản phẩm in theo yêu cầu (print-on-demand): thành phẩm được in từ thiết kế/hình ảnh do người bán cung cấp, sản xuất theo từng đơn hàng.

Điều 3. Giới thiệu chung về Sàn

1. Sàn Gupito là sàn giao dịch thương mại điện tử trung gian, hoạt động theo mô hình print-on-demand, kết nối người bán, xưởng sản xuất và người mua.

2. Công ty chỉ cung cấp hạ tầng công nghệ, công cụ giao dịch và dịch vụ hỗ trợ trung gian; không trực tiếp in ấn, không trực tiếp vận chuyển.

3. Sản phẩm giao dịch thuộc một dòng duy nhất là sản phẩm in theo yêu cầu.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, trung thực, thiện chí và tuân thủ pháp luật Việt Nam.

2. Các bên tự chịu trách nhiệm về nội dung do mình cung cấp; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba, đặc biệt là quyền sở hữu trí tuệ.

3. Công khai, minh bạch về quy trình giao dịch, chính sách phí, đổi trả và cơ chế giải quyết khiếu nại.

4. Thông tin cá nhân được thu thập, sử dụng, bảo vệ theo pháp luật và Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân công bố trên Sàn.

CHƯƠNG II. QUY TRÌNH GIAO DỊCH TRÊN SÀN

Điều 5. Đăng ký tài khoản

1. Người dùng cung cấp thông tin bắt buộc (họ tên/tên tổ chức, email, SĐT, mật khẩu) và đồng ý với Quy chế, Điều khoản dịch vụ, Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân qua ô xác nhận trước khi hoàn tất.

2. Người bán phải hoàn thành định danh (KYC) và cung cấp thông tin theo Điều 29 Nghị định 52/2013/NĐ-CP trước khi được kích hoạt đầy đủ quyền bán hàng và rút tiền.

3. Người dùng bảo mật thông tin đăng nhập và chịu trách nhiệm cho hoạt động dưới tài khoản của mình.

4. Công ty có quyền từ chối, tạm khóa hoặc chấm dứt tài khoản nếu phát hiện thông tin sai lệch, giả mạo hoặc vi phạm.

Điều 6. Đăng sản phẩm, kiểm duyệt và quản lý sau bán hàng (người bán)

1. Người bán đăng nhập Seller Center tại seller.gupito.com, đăng tải thiết kế và thiết lập sản phẩm (tên, mô tả, hình ảnh, giá, đơn vị tính, danh mục).

2. Sản phẩm chuyển trạng thái chờ duyệt; bộ phận quản trị kiểm duyệt thủ công 100% trước khi hiển thị công khai.

3. Kết quả kiểm duyệt: phê duyệt, từ chối (nêu lý do) hoặc yêu cầu chỉnh sửa; hệ thống áp dụng lọc từ khóa cấm. Người bán có quyền chỉnh sửa và gửi duyệt lại nhiều lần đến khi đáp ứng quy định.

4. Chỉ sản phẩm được phê duyệt mới được hiển thị và giao dịch.

5. Sau khi đơn hàng hoàn tất, doanh thu được ghi nhận vào ví người bán; người bán theo dõi đối soát, gửi yêu cầu rút tiền; hệ thống kiểm tra điều kiện; Chủ sàn phê duyệt và thanh toán theo chu kỳ (Điều 18).

Điều 7. Đặt hàng, giao kết hợp đồng, xác nhận và hủy đơn (người mua)

1. Người mua chọn sản phẩm, tùy chỉnh thông số in, thêm vào giỏ và đặt hàng.

2. Người mua cung cấp thông tin giao nhận, chọn phương thức thanh toán và xác nhận đặt hàng (được coi là đề nghị giao kết hợp đồng).

3. Hợp đồng xác lập khi hệ thống ghi nhận đơn hợp lệ và (với thanh toán trực tuyến) ghi nhận thanh toán thành công, đồng thời gửi thông báo xác nhận.

4. Người mua tra cứu trạng thái đơn và lịch sử giao dịch trong tài khoản.

5. Người mua có thể hủy đơn khi chưa đưa vào sản xuất; khi đã sản xuất, việc hủy chỉ được xem xét nếu lỗi thuộc nhà cung cấp theo chính sách đổi trả tại Điều 19. Đơn trực tuyến đã hủy hợp lệ được hoàn tiền.

Điều 8. Quy trình sản xuất và giao hàng

1. Sau khi hợp đồng xác lập, hệ thống tự động chuyển lệnh sản xuất tới xưởng theo các bước: cần chuẩn bị, cần xếp in, cần đóng gói và giao, chờ giao hàng, đang giao, đã giao hàng.

2. Xưởng truy xuất file thiết kế gốc qua đường dẫn bảo mật có thời hạn (presigned URL), in, đóng gói và bàn giao cho đối tác vận chuyển.

3. Đối tác vận chuyển giao hàng và (với đơn COD) thu hộ tiền hàng cho Công ty.

4. Hệ thống giám sát thời hạn xử lý (SLA) và cảnh báo đơn quá hạn.

CHƯƠNG III. ĐĂNG TIN, KIỂM DUYỆT VÀ HÀNG HÓA/NỘI DUNG BỊ CẤM

Điều 9. Thông tin sản phẩm bắt buộc

1. Mỗi sản phẩm cung cấp đầy đủ thông tin tối thiểu theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP và Nghị định 43/2017/NĐ-CP: tên, hình ảnh, mô tả, giá, đơn vị tính, danh mục.

2. Thông tin phải chính xác, trung thực, bằng tiếng Việt; giá niêm yết bằng đồng Việt Nam.

3. Đơn vị chịu trách nhiệm chất lượng in là xưởng sản xuất; người bán chịu trách nhiệm về nội dung và quyền sở hữu đối với thiết kế/hình ảnh.

Điều 10. Nội dung, hàng hóa bị cấm

1. Cấm đăng tải thiết kế/hình ảnh: xâm phạm sở hữu trí tuệ; khiêu dâm, bạo lực, kích động thù ghét; chống phá Nhà nước, chính trị nhạy cảm, trái thuần phong mỹ tục; lừa đảo, sai sự thật; biểu tượng/nội dung bị pháp luật cấm.

2. Do đặc thù in theo yêu cầu, Sàn không kinh doanh và nghiêm cấm lợi dụng dịch vụ in để tạo sản phẩm thuộc danh mục cấm/hạn chế kinh doanh.

3. Nghiêm cấm quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm quảng cáo.

Điều 11. Rà soát, tiền kiểm và hậu kiểm

1. Tiền kiểm: kiểm duyệt thủ công trước khi hiển thị; áp dụng bộ lọc từ khóa cấm.

2. Hậu kiểm: tiếp nhận phản ánh, rà soát định kỳ và đột xuất; gỡ bỏ sản phẩm vi phạm và xử lý người bán.

3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong rà soát, cung cấp thông tin và xử lý nội dung vi phạm khi có yêu cầu hợp pháp.

CHƯƠNG IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SÀN

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Chủ sàn

Quyền: yêu cầu người bán cung cấp thông tin định danh; kiểm duyệt, gỡ bỏ nội dung vi phạm; tạm khóa/chấm dứt tài khoản vi phạm; thu phí dịch vụ theo chính sách; thay đổi tính năng, chính sách và Quy chế (có thông báo theo Điều 29).

Nghĩa vụ: đăng ký website với cơ quan quản lý và công bố thông tin theo quy định; xây dựng, công khai Quy chế, cơ chế khiếu nại và chính sách bảo vệ thông tin cá nhân; áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn giao dịch; làm đầu mối giải quyết khiếu nại, tranh chấp; thực hiện nghĩa vụ hóa đơn, thuế; phối hợp và cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước; kết nối, báo cáo theo quy định.

CHƯƠNG V. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người bán

Quyền: sử dụng công cụ, tính năng của Sàn để đăng tải thiết kế và bán hàng; theo dõi đơn hàng, đối soát doanh thu và rút tiền sau khi định danh; được hỗ trợ, giải quyết khiếu nại.

Nghĩa vụ: cung cấp thông tin định danh đầy đủ theo Điều 29 và cập nhật khi thay đổi; bảo đảm quyền hợp pháp với thiết kế/hình ảnh; cung cấp thông tin sản phẩm trung thực; tuân thủ Quy chế, chính sách và pháp luật; phối hợp giải quyết khiếu nại; chịu chế tài khi vi phạm (Điều 26).

CHƯƠNG VI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người mua

Quyền: được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm, giá, chính sách trước khi mua; được bảo vệ thông tin cá nhân; được hỗ trợ, khiếu nại và đổi trả/hoàn tiền theo chính sách (Điều 19); được từ chối nhận hàng khi kiện hàng hư hỏng rõ ràng bên ngoài.

Nghĩa vụ: cung cấp thông tin đặt hàng, giao nhận chính xác; thanh toán đầy đủ, đúng hạn; tuân thủ Quy chế; không gian lận, trục lợi; phối hợp cung cấp thông tin, chứng cứ khi khiếu nại.

CHƯƠNG VII. XƯỞNG SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TÁC VẬN CHUYỂN

Điều 15. Xưởng sản xuất (Maker)

1. Xưởng sản xuất hợp tác với Công ty qua hợp đồng, thực hiện in, đóng gói và bàn giao thành phẩm cho đối tác vận chuyển; không thuộc biên chế của Sàn.

2. Xưởng truy cập cổng vận hành tại maker.gupito.com để tiếp nhận lệnh sản xuất, truy xuất file in qua đường dẫn bảo mật có thời hạn (presigned URL), cập nhật trạng thái sản xuất và giao hàng.

3. Xưởng chịu trách nhiệm về chất lượng in và cung cấp phiếu giao hàng/chứng từ nguồn gốc thành phẩm; chỉ sử dụng dữ liệu, file thiết kế cho mục đích thực hiện đơn hàng.

Điều 16. Vận chuyển, giao nhận và phân định chứng từ

1. Giao hàng do xưởng thực hiện qua đối tác vận chuyển Công ty kết nối (hiện tại là SPX Express, có thể mở rộng).

2. Thất lạc, hư hỏng khi vận chuyển: đơn vị vận chuyển bồi thường theo quy định và hợp đồng; Công ty làm đầu mối phối hợp xử lý, bảo đảm quyền lợi khách hàng.

3. Phân định chứng từ (Điều 33 Nghị định 52/2013/NĐ-CP): Công ty lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành và mô hình hoạt động của Sàn tại từng thời điểm; xưởng cung cấp phiếu giao hàng; đơn vị vận chuyển cung cấp vận đơn.

CHƯƠNG VIII. THANH TOÁN, ĐỐI SOÁT, PHÍ DỊCH VỤ VÀ ĐỔI TRẢ

Điều 17. Phương thức thanh toán

1. Người mua thanh toán qua Chủ sàn (thu hộ): (a) trực tuyến qua cổng thanh toán PayOS bằng mã QR do hệ thống tạo tự động; (b) thanh toán khi nhận hàng (COD) qua dịch vụ thu hộ của đối tác vận chuyển.

2. Toàn bộ giá trị tiền hàng được ghi nhận, đối soát theo từng đơn; tính bằng đồng Việt Nam.

Điều 18. Phí dịch vụ, đối soát và phân chia doanh thu

1. Công ty thu phí dịch vụ (hoa hồng sàn) bằng 10% giá trị đơn hàng; không thu phí đăng tin, phí thành viên, phí quảng cáo nội sàn.

2. Đối soát: Công ty thu hộ tiền khách, đối soát theo từng đơn, khấu trừ hoa hồng và nghĩa vụ thuế, sau đó thanh toán cho người bán và xưởng theo chu kỳ.

3. Đơn lỗi, giao sai hoặc khách hoàn hàng hợp lệ: doanh thu đơn đó không được ghi nhận và không đối soát cho xưởng, người bán.

4. Người bán chỉ được rút tiền sau khi hoàn thành định danh và được quản trị phê duyệt.

Điều 19. Chính sách đổi trả, hoàn tiền, bảo hành

1. Do sản phẩm in theo yêu cầu, Sàn áp dụng đổi trả trên cơ sở lỗi thuộc nhà sản xuất/vận chuyển. Thời hạn yêu cầu đổi/trả: trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hàng, kèm bằng chứng.

2. Được đổi trả/hoàn tiền: sản phẩm lỗi in, hư hỏng do sản xuất/vận chuyển, giao sai đơn. Chi phí vận chuyển đổi/hoàn do Công ty và xưởng chịu.

3. Không đổi trả: sản phẩm in đúng thiết kế/thông số do người mua cung cấp nhưng đổi ý; hoặc lỗi từ thông tin/thiết kế của người mua/người bán.

4. Bảo hành: do sản phẩm sản xuất theo yêu cầu riêng, Sàn không áp dụng bảo hành định kỳ; lỗi thuộc nhà sản xuất/vận chuyển xử lý theo chính sách đổi trả nêu trên.

5. Hoàn tiền: đơn trực tuyến hoàn về phương thức ban đầu; đơn COD hoàn theo tài khoản do người mua cung cấp, trong 03–07 ngày làm việc sau khi khiếu nại được chấp nhận.

CHƯƠNG IX. BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN

Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân được xây dựng theo Điều 68 đến Điều 73 Nghị định 52/2013/NĐ-CP và được công bố tại trang Chính sách bảo mật (gupito.com/privacy).

Điều 20. Mục đích và phạm vi thu thập

1. Thu thập thông tin tài khoản, liên hệ, giao nhận, định danh người bán và dữ liệu giao dịch.

2. Mục đích: xác lập và thực hiện giao dịch, giao hàng, thanh toán, chăm sóc khách hàng, xử lý khiếu nại, phòng chống gian lận và tuân thủ pháp luật.

3. Chỉ thu thập sau khi người dùng đồng ý (ô xác nhận khi đăng ký), trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Điều 21. Phạm vi sử dụng, lưu trữ và chia sẻ

1. Sử dụng đúng mục đích đã thông báo; không mua bán, trao đổi trái phép.

2. Lưu trữ trong thời gian tài khoản hoạt động và theo thời hạn luật định.

3. Chỉ chia sẻ cho: bộ phận vận hành của Công ty; xưởng sản xuất và đơn vị vận chuyển (thông tin cần cho giao hàng); đơn vị thanh toán; cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp.

Điều 22. Quyền của chủ thể dữ liệu và an toàn thông tin

1. Người dùng có quyền truy cập, chỉnh sửa, cập nhật, yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân qua công cụ quản lý tài khoản hoặc gửi yêu cầu tới CSKH.

2. Bảo mật: mật khẩu băm một chiều (bcrypt); mã hóa đường truyền HTTPS/TLS; phân quyền theo vai trò; file thiết kế chỉ truy cập qua đường dẫn có thời hạn.

3. Khi có sự cố mất an toàn thông tin, Công ty khắc phục và thông báo tới người dùng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

CHƯƠNG X. BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH

Điều 23. Cam kết, tiếp nhận phản ánh và xử lý vi phạm

1. Người bán cam kết sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với thiết kế/hình ảnh đăng tải.

2. Chủ thể quyền có thể gửi báo cáo kèm tài liệu chứng minh; Công ty tiếp nhận, xem xét và xử lý (tạm ẩn/gỡ bỏ, yêu cầu giải trình, đình chỉ người bán vi phạm).

3. Công ty phối hợp với chủ thể quyền và cơ quan có thẩm quyền; áp dụng chế tài theo Điều 26 với người bán tái phạm.

4. Ngoài chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, mọi cá nhân, tổ chức phát hiện sản phẩm/nội dung có dấu hiệu vi phạm pháp luật có thể gửi phản ánh, tố cáo tới [email protected] hoặc kênh phản ánh trực tuyến; Công ty tiếp nhận và xử lý theo quy định.

CHƯƠNG XI. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại

1. Đầu mối: bộ phận chăm sóc khách hàng qua email [email protected] và kênh khiếu nại trực tuyến.

2. Thời hạn: tiếp nhận trong 24 giờ; phản hồi trong 03 ngày làm việc; xử lý dứt điểm trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin.

3. Công ty đóng vai trò trung gian hòa giải trên cơ sở thông tin, chứng cứ của các bên.

Điều 25. Giải quyết tranh chấp

1. Ưu tiên thương lượng, hòa giải với sự hỗ trợ của Công ty.

2. Nếu không đạt thỏa thuận, các bên đưa vụ việc đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Công ty không chịu trách nhiệm với nội dung, cam kết do người bán và người mua tự thỏa thuận ngoài phạm vi dịch vụ và chính sách của Sàn.

Điều 26. Xử lý vi phạm

1. Theo tính chất, mức độ vi phạm, Công ty áp dụng chế tài theo trình tự tăng dần: (i) nhắc nhở, cảnh báo; (ii) tạm ẩn/gỡ bỏ sản phẩm, nội dung vi phạm; (iii) hạn chế tính năng, tạm khóa tài khoản; (iv) đình chỉ quyền bán hàng, chấm dứt tài khoản; (v) lưu hồ sơ vi phạm phục vụ theo dõi và phối hợp cơ quan có thẩm quyền. Vi phạm nghiêm trọng có thể bị áp dụng ngay biện pháp phù hợp.

2. Vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo pháp luật; Công ty phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.

CHƯƠNG XII. ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO DỊCH VÀ LỖI KỸ THUẬT

Điều 27. Đảm bảo an toàn giao dịch

1. Trước khi giao dịch, người tiêu dùng được cung cấp đầy đủ thông tin: sản phẩm, giá, phí, phương thức thanh toán, phương thức và thời gian giao hàng, chính sách đổi trả – hoàn tiền và cơ chế khiếu nại.

2. Áp dụng mã hóa HTTPS/TLS, phân quyền, giám sát gian lận; thanh toán trực tuyến qua cổng PayOS được cấp phép, tuân thủ tiêu chuẩn an toàn bảo mật.

3. Công ty không lưu trữ thông tin thẻ/tài khoản thanh toán của khách hàng; do cổng thanh toán được cấp phép xử lý.

4. Hệ thống chỉ ghi nhận đơn hàng ở trạng thái thanh toán thành công sau khi nhận kết quả xác nhận từ cổng thanh toán; trên cơ sở đó đơn mới được chuyển vào sản xuất.

5. Khi thông tin thanh toán bị thay đổi, tiết lộ, chiếm đoạt trái phép gây thiệt hại, Công ty phối hợp với cổng thanh toán và cơ quan chức năng để xác minh, xử lý khiếu nại và đền bù theo trách nhiệm của các bên và quy định pháp luật.

Điều 28. Trách nhiệm khi phát sinh lỗi kỹ thuật

1. Công ty duy trì hệ thống ổn định, an toàn và sao lưu dữ liệu định kỳ.

2. Khi có lỗi kỹ thuật, đường truyền, phần mềm ảnh hưởng giao dịch, Công ty khắc phục kịp thời và thông báo tới người dùng khi cần.

3. Công ty không chịu trách nhiệm với thiệt hại do bất khả kháng, lỗi thiết bị/đường truyền của người dùng, hoặc do người dùng cung cấp thông tin sai; các giao dịch bị ảnh hưởng bởi lỗi hệ thống được rà soát, xử lý bảo đảm quyền lợi các bên.

CHƯƠNG XIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

1. Công ty có quyền sửa đổi, bổ sung Quy chế phù hợp với hoạt động thực tế và quy định pháp luật.

2. Nội dung sửa đổi được công bố công khai trên Sàn trước khi áp dụng; việc tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm áp dụng được coi là chấp thuận.

Điều 30. Điều khoản cam kết và địa chỉ liên lạc chính thức

1. Các bên cam kết thực hiện đúng Quy chế và quy định pháp luật liên quan.

2. Địa chỉ liên lạc chính thức: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SND — MST 0110510116 — C43-15 Gleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Dương Nội, TP Hà Nội — Email [email protected].

Điều 31. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế có hiệu lực kể từ ngày được Giám đốc Công ty ký ban hành và công bố công khai trên Sàn Gupito.

2. Trường hợp một hoặc một số điều khoản vô hiệu, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực.